Khi một người qua đời mà không để lại di chúc, tài sản nhà đất tưởng chừng “đương nhiên” thuộc thừa kế về người thân, nhưng trên thực tế lại là một trong những thủ tục pháp lý dễ phát sinh tranh chấp và bị trả hồ sơ nhiều nhất. Không ít gia đình phải chờ đợi nhiều năm, thậm chí kiện tụng, chỉ vì không nắm rõ quy trình thừa kế và sang tên Sổ đỏ theo đúng quy định pháp luật.
Vậy từ nay, trình tự sang tên Sổ đỏ khi người mất không để lại di chúc được thực hiện thế nào? Ai là người được hưởng thừa kế? Cần chuẩn bị hồ sơ gì, nộp thuế ra sao và mất bao lâu để hoàn tất? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ từng bước, tránh rủi ro pháp lý và tiết kiệm thời gian.
Thừa kế nhà đất khi không có di chúc: Áp dụng theo pháp luật
Theo Bộ luật Dân sự 2015, khi người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở qua đời mà không để lại di chúc hợp pháp, toàn bộ di sản sẽ được chia theo thừa kế theo pháp luật. Việc phân chia căn cứ vào hàng thừa kế, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của bất kỳ cá nhân nào.
Thứ tự các hàng thừa kế theo pháp luật
Hàng thừa kế thứ nhất gồm:
Vợ hoặc chồng; cha mẹ ruột; cha mẹ nuôi; con ruột; con nuôi của người đã mất. Những người cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.
Hàng thừa kế thứ hai chỉ được xác lập nếu không còn ai ở hàng thứ nhất, gồm:
Ông bà nội, ông bà ngoại; anh chị em ruột của người mất; cháu ruột mà người mất là ông, bà.
Hàng thừa kế thứ ba được xác định khi hai hàng trên không còn người đủ điều kiện, gồm:
Cụ nội, cụ ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột; cháu ruột mà người mất là bác, chú, cậu, cô, dì; chắt ruột mà người mất là cụ.
Người thuộc hàng thừa kế sau không được hưởng di sản nếu vẫn còn người ở hàng thừa kế trước, trừ trường hợp người ở hàng trước đã chết, bị truất quyền thừa kế hoặc từ chối nhận di sản hợp pháp.

Những tình huống thường gặp khi sang tên Sổ đỏ thừa kế
Trên thực tế, thủ tục sang tên Sổ đỏ khi không có di chúc thường rơi vào một trong các trường hợp sau:
- Chỉ có một người duy nhất thuộc hàng thừa kế được hưởng toàn bộ di sản
- Nhiều đồng thừa kế thỏa thuận phân chia hoặc tặng cho phần di sản
- Một hoặc nhiều người từ chối nhận thừa kế
- Phát sinh tranh chấp, buộc phải giải quyết tại Tòa án trước khi làm thủ tục sang tên
Mỗi trường hợp sẽ có cách xử lý khác nhau, nhưng điểm chung bắt buộc là phải thực hiện công chứng và đăng ký biến động đất đai.
Công chứng văn bản thừa kế: Bước không thể bỏ qua
Trường hợp từ chối nhận di sản
Người thừa kế có quyền lập văn bản từ chối nhận di sản, với điều kiện việc từ chối không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của người đã mất. Văn bản này phải được công chứng hợp pháp.
Hồ sơ công chứng bao gồm:
- Giấy chứng tử của người để lại di sản
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế
- Giấy tờ tùy thân của người từ chối nhận di sản
Trường hợp thỏa thuận phân chia di sản
Nếu có nhiều đồng thừa kế và các bên thống nhất phân chia, cần lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản tặng cho phần di sản.
Hồ sơ công chứng gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
- Giấy chứng tử
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế
- CCCD/hộ chiếu của các đồng thừa kế
- Văn bản thỏa thuận phân chia hoặc tặng cho di sản
Việc công chứng được thực hiện tại phòng công chứng nhà nước hoặc văn phòng công chứng tư nhân theo quy định.
Nghĩa vụ tài chính khi nhận thừa kế nhà đất
Sau khi hoàn tất công chứng, người nhận thừa kế phải thực hiện kê khai các nghĩa vụ tài chính liên quan.
Thuế và lệ phí cần lưu ý
- Lệ phí trước bạ: Được miễn đối với thừa kế giữa vợ chồng, cha mẹ – con, ông bà – cháu, anh chị em ruột
- Thuế thu nhập cá nhân: Nếu không thuộc diện miễn, mức thu là 10% giá trị bất động sản nhận thừa kế
- Lệ phí địa chính: Mức thu cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định
Lưu ý, kể cả trường hợp được miễn thuế, người dân vẫn phải kê khai đầy đủ hồ sơ theo quy định để được giải quyết thủ tục sang tên.
Thủ tục sang tên Sổ đỏ khi thừa kế không có di chúc
Bước cuối cùng là đăng ký biến động quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở.
Hồ sơ sang tên Sổ đỏ gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai theo mẫu
- Văn bản thừa kế hoặc phân chia di sản đã công chứng
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn thuế (nếu có)
Người dân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận Một cửa tại địa phương.
Theo quy định hiện hành, thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Lưu ý quan trọng để tránh bị trả hồ sơ, kéo dài thủ tục
- Kiểm tra kỹ quan hệ thừa kế, tránh bỏ sót người thuộc hàng thừa kế hợp pháp
- Thống nhất rõ ràng giữa các đồng thừa kế trước khi công chứng
- Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ gốc, đặc biệt là giấy chứng tử và giấy tờ chứng minh quan hệ
- Trường hợp có tranh chấp, cần giải quyết dứt điểm tại Tòa án trước khi làm thủ tục sang tên
Chuyên Gia Tư Vấn BĐS Tara Le
Liên hệ tư vấn: 0917.839.686
